Cách làm sổ hộ khẩu

Hiện nay cha mẹ tôi có một căn nhà tại thành phố, hiện nay căn nhà đó là bố tôi đứng tên nhưng chưa có hộ khẩu, mà có kt3 cho con tạm trú tại căn nhà đó, tại xã tại phường, nhưng hiện nay cha mẹ tôi ở quê giờ ba mẹ tôi muốn cho con đứng tên để thay thế làm chủ hộ khẩu căn nhà đó.
Nhưng giờ em muốn hỏi :
- Nếu làm hộ khẩu thì ba em cho em đứng tên chủ hộ căn nhà đó có được không?, mà em chưa có gia đình liệu em có đúng tên được hay không?
-nếu được thì làm thủ tục như thế nào, và bắc đầu làm từ đâu?
-Có mất  thời gian sang hết giấy tờ nhà qua cho em không? hay là làm một đơn uỷ quyền cha cho con thay thế đứng tên chủ hộ, và giấy xác nhận nhà ở là được ?
Xin cảm ơn diễn đàn !

huyhoang
+ 6
  • huyhoang
  • Tác giả
  • Nghề phổ thông
0
Chưa có ai thích chia sẻ này
  1. Dịch vụ làm hộ khẩu hà nội - 21/12/2012 hamony2( 4 nhận xét )
  2. Làm sổ hộ khẩu tp HCM như thế nào? - 17/12/2012 nga( 4 nhận xét )
  3. Thủ tục làm hộ khẩu Hà Nội - 08/12/2012 nguyenthihongphan( 1 nhận xét )
  4. Giấy tờ cần thiết để làm sổ hộ khẩu mới - 04/12/2012 nguyenhuuquan85( 2 nhận xét )
  5. Thủ tục làm sổ hộ Khẩu - 04/12/2012 nguyenhuuquan85( 1 nhận xét )
  6. Cách ghi hồ sơ khi thành lập DNTN - 22/11/2012 bachioi( 1 nhận xét )
  7. Thay đổi chữ ký khi làm lại hồ sơ đăng ký kinh doanh - 16/11/2012 baotri_travel( 1 nhận xét )
  8. Chọn hoa làm thực phẩm thế nào cho đúng cách? - 15/11/2012 Thiên Ân( 0 nhận xét )

4 Bình luận cho Cách làm sổ hộ khẩu

  1. 0

    Bạn nói cha mẹ bạn muốn cho căn nhà này cho bạn đúng không ? nếu đúng như vậy, nay bạn muốn làm hộ khẩu nơi cha bạn có căn nhà ở Tp. Trước tiên bạn phải có nơi ở ổn định tại Tp. Ở đây cha bạn có căn nhà ở Tp thì cha bạn phải chuyển tên cho bạn đứng tên trong GCNQSDĐ và QSHNO, sau đó bạn mới tách khẩu chuyển ra làm hộ khẩu mới nơi bạn ở mới (miễn là bạn có giấy tờ chứng minh mình đã chuyển về ở nơi mới là được).

    Nếu trong trường hợp bạn cùng ở chung hộ khẩu với gia đình thì bạn muốn tách khẩu riêng cho mình cũng được. Việc tách khẩu, làm hộ khẩu mới hiện nay dễ hơn rất nhiều so với trước đây. Không việc gì bạn phải bận tâm đâu.

    Nếu trường hợp bạn vướng mắc hồ sơ có thể liên hệ tới Mr Sinh bên Topiclaw, Mr Sinh: 090 881 7 881 là chuyên viên sổ hộ khẩu bạn ạ !

  2. 0

    - Chứ không phải ba em vẫn đứng tên QSDD và  CQSDNO  mà chỉ làm giấy uỷ quyền xác nhận nhà ở và  giấy xác nhận được quyền làm hộ khẩu.

    - Hiện giơ em vẫn còn nằm trong hộ khẩu ơ quê, còn căn nhà ở thành phồ thì ba của em là chủ hộ còn em thì tạm trú lâu dài tại căn nhà đó thôi.

  3. 0

    Điều 9. Quyền của công dân về cư trú

    1. Lựa chọn, quyết định nơi thường trú, tạm trú của mình phù hợp với quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

    2. Được cấp, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú.

    Điều 12. Nơi cư trú của công dân

    1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

    Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

    Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

    Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

    Điều 18. Đăng ký thường trú

    Đăng ký thường trú là việc công dân đăng ký nơi thường trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ.

    Điều 19. Điều kiện đăng ký thường trú tại tỉnh

    Công dân có chỗ ở hợp pháp ở tỉnh nào thì được đăng ký thường trú tại tỉnh đó. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

    Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

    Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

    c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

    3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

    Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

    1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

    b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

    c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

    3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Đối chiếu quy định trên thì trường hợp của bạn được quyền chuyển khẩu về nơi ở mới (nơi mà cha của bạn cho ở). Bạn có thể liên hệ với cơ quan công an nơi có ngôi nhà trên để tiến hành lập thủ tục theo quy định.

  4. 0

    Bạn có thể liên hệ dịch vụ làm sổ hộ khẩu của Topiclaw để được chăm sóc tốt nhất và nhanh nhất !

Chia sẻ đã không chấp nhận thêm nhận xét !