Thủ tục làm sổ hộ Khẩu

 Tôi hiện đã có KT3  và một mảnh đất( có sổ hồng đầy đủ) ở Tp.HCM,
Vừa rồi tôi đã nhập hộ khẩu theo gia đình vợ ở Tây Ninh.
Nay tôi muốn tách ra và  làm một cái HK mới ở Tp cho riêng 2 vợ chồng tôi.
Kính mong quý luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục thế nào và cần những giấy tờ gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn.


+ 12
0
Chưa có ai thích chia sẻ này
  1. Cách làm sổ hộ khẩu - 21/12/2012 huyhoang( 4 nhận xét )
  2. Dịch vụ làm hộ khẩu hà nội - 21/12/2012 hamony2( 4 nhận xét )
  3. Thủ tục thành lập công ty TNHH Xuất nhập khẩu. - 12/12/2012 nguyentuantu( 1 nhận xét )
  4. Xin tư vấn thủ tục mượn nhà làm trụ sở - 11/12/2012 hieuthien( 1 nhận xét )
  5. Thủ tục làm hộ khẩu Hà Nội - 08/12/2012 nguyenthihongphan( 1 nhận xét )
  6. Giấy tờ cần thiết để làm sổ hộ khẩu mới - 04/12/2012 nguyenhuuquan85( 2 nhận xét )
  7. Thay đổi chữ ký khi làm lại hồ sơ đăng ký kinh doanh - 16/11/2012 baotri_travel( 1 nhận xét )
  8. làm con dấu mã số thuế thì làm nhứng thủ tục gì ? - 14/11/2012 hondacodon( 1 nhận xét )

1 Bình luận cho Thủ tục làm sổ hộ Khẩu

  1. 0

    Bạn có thể nhập hộ khẩu vào địa chỉ nơi có thửa đất của bạn nếu bạn xây nhà và cư trú tại ngôi nhà đó. Hoặc bạn có thể nhập hộ khẩu vào nơi bạn đang thuê, ở nhờ có đăng ký KT3. Theo luật cư trú, thủ tục nhập hộ khẩu được quy định như sau:

    Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

    Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

    c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;

    3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

    Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

    1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

    a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

    b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

    b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

    c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

    3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

    Điều 28. Giấy chuyển hộ khẩu

    1. Công dân khi chuyển nơi thường trú thì được cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    2. Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

    a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

    b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    3. Thẩm quyền cấp giấy chuyển hộ khẩu được quy định như sau:

    a) Trưởng Công an xã, thị trấn cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;

    b) Trưởng Công an huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chuyển hộ khẩu cho trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

    4. Hồ sơ cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm sổ hộ khẩu và phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.

    5. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp giấy chuyển hộ khẩu cho công dân.

    Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được thông báo tiếp nhận của cơ quan quản lý cư trú nơi công dân chuyển hộ khẩu đến, Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có người chuyển đi phải chuyển hồ sơ đăng ký, quản lý hộ khẩu cho Công an cùng cấp nơi người đó chuyển đến.

    6. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu:

    a) Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    b) Học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và cơ sở giáo dục khác;

    c) Đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân;

    d) Được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thể;

    đ) Chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

                Bạn có thể tham khảo thêm các quy định tại Nghị định 107/2007/NĐ-CP; Nghị định số 56/2010/NĐ-CP và Thông tư số 52/2010/TT-BCA về hướng dẫn luật cư trú để biết thêm chi tiết.